• Nhà phân phối độc quyền: Thuốc rối loạn cương dương - Xuất tinh sớm - Dầu bôi trơn khi QHTD - Hotline miền Bắc: 0968.949.710 - Hotline miền Nam: 0333.200.171
  • Video hướng dẫn sử dụng máy tạo oxy y tế Jumao 5 Lít JMC5A

      15/10/2021
    VIDEO HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TẠO OXY Y TẾ JUMAO 5 LÍT

    Video hướng dẫn:

     

    ​1. Giới thiệu máy
    Máy tạo Oxy y tế Jumao 5 lít JMC5A Ni là máy tạo Oxy thế hệ cải tiến tối ưu của thương hiệu JUMAO – Thương hiệu sản xuất thiết bị y tế cao cấp từ Trung Quốc. Máy tạo oxy y tế Jumao JMC5A Ni được thiết kế để sử dụng cá nhân như một thiết bị bổ sung oxy tại nhà hoặc cơ sở chăm sóc. Sản phẩm được nhiều trung tâm y tế sử dụng, và khuyên dùng cho cá nhân gia đình.
    2. Cấu tạo:
    1- Chỉ báo của ống kỹ thuật số
    
    Cho biết trạng tháng tức thời của màn hình kĩ thuật số.
    
    2- Màn hình ống kĩ thuật số
    
    Thời gian thực hiển thị tốc độ dòng chảy, nồng độ oxy, cũng như giá trị hẹn giờ.
    
    3- Đồng hồ đo lưu lượng
    
    Thiết lập tốc độ dòng oxy bằng cách điều chỉnh núm.
    
    4- Nút “+” và “-”
    
    Thiết lập thời gian hẹn giờ, cũng như chuyển hiển thị của nồng độ oxy và tốc độ dòng chạy.
    
    5- Đèn báo trạng thái (Báo động/mức bình thường thấp)
    
    6- Đồng hồ thời gian đã trôi qua
    
    Ghi lại toàn bộ thời gian vận hành, hướng dẫn người dùng sử dụng thiết bị một cách khoa học.
    
    7- Ống dẫn oxy
    
    8- Dây nguồn
    
    9- ng tắc nguồn
    
    10- Chỗ giữ bình tạo ẩm
    
    11- Bình tạo ẩm
    
    Đối với một số người dùng, việc hít thở oxy khô có thể gây khó chịu về hô hấp, hãy sử dụng bình tạo ẩm để làm ẩm oxy.
    
    12- Ống nối của bình tạo ẩm
    
    13- Cầu giao
    
    Để bảo vệ máy và người sử dụng, cầu dao sẽ tự động cắt điện khi dòng điện ≥ 4A. Sau khi làm mát, máy có thể được bật nếu đẩy cầu dao lên.
    
    14- Đầu nối đầu ra
    
    15- Bộ lọc transom
    
    16- Đầu nối phun thuốc
    
    
    3. Đặc tính kỹ thuật
    3.1.  Nguồn điện: AC220V~230V, 50/60Hz; Dòng điện: 2.3A; ng suất: 390VA
    
    3.2. Độ ồn:  ≤ 46dB (A)
    
    3.3. Lưu lượng khuyến nghị tối đa: 5L /phút
    
    3.4.  Phạm vi lưu lượng ở áp suất đầu ra bằng không: 0,5 ~ 5L / phút
    
    Dải lưu lượng ở áp suất đầu ra 7 kPa: 0,5 ~ 5L / phút
    
    Thay đổi lưu lượng khuyến nghị tối đa khi áp suất ngược 7 kPa được áp dụng: <0,5 L / phút
    
    3.5.  Nồng độ oxy: Khi 0,5 ~ 5L / phút, 93% ± 3% (sau khi bật 30 phút)
    
    3.6.  Áp suất đầu ra: 38kPa ± 5kPa;
    
    3.7. Giải phóng áp suất khi vận hành máy: 250kPa ± 50kPa;
    
    3.8. Trọng lượng: 16kg;
    
    3.9. Kích thước: 330 × 260 × 540 (mm);
    
    3.10.  Độ cao so với mực nước biển: Nồng độ oxy sẽ không giảm ở độ cao 1828m so với mực nước biển, từ 1828m xuống 400m; hiệu suất sẽ giảm xuống dưới 90%.
    
    3.11. Hệ thống an toàn:
    
    - Quá tải hoặc ngắt dòng đột ngột.
    
    - Tắt máy nén ở nhiệt độ cao.
    
    - Ngắt cảnh báo áp suất cao.
    
    - Ngắt cảnh báo áp suất thấp.
    
    -  Báo động nồng độ oxy thấp.
    
    3.12. Thời gian hoạt động tối thiểu: 30 phút
    
    3.13. Phân loại điện: Thiết bị cấp II, bộ phận ứng dụng Loại BF (Ống thở oxy qua mũi);
    
    3.14. Chế độ hoạt động: Hoạt động liên tục
    
    3.15. Môi trường hoạt động bình thường:
    
    loại quá áp: II , mức độ ô nhiễm: 2 , độ cao: ≤2000
    
    - Phạm vi nhiệt độ: 5°C ~ 40°C (41°F ~ 104°F)
    
    - Độ ẩm tương đối: ≤80%
    
    -  Áp suất khí quyển: 86kPa ~ 106kPa (12,47psi ~ 15,37psi)
    
    * Lưu ý:
    
    - Khi nhiệt độ bảo quản thấp hơn 5°C, thiết bị phải được đặt trong môi trường nhiệt độ hoạt động bình thường ít nhất 4 giờ.
    
    - Tuổi thọ của thiết bị hoặc thiết bị sẽ bị ảnh hưởng và hiệu quả sẽ bị hạ thấp nếu thiết bị chạy trong các điều kiện vượt quá tiêu chuẩn.
    
    3.16. Nhiệt độ đầu ra oxy: Dưới môi trường xung quanh +6°C
    
    3.17. Nhiệt độ khí thoát ra: Không cao hơn nhiệt độ môi trường 6°C.
    
    3.18. Ống: Để chống gấp ống, oxy mũi 2m, kéo dài ống không dài hơn 15,2m (không bẹt).
    
    3.19. Bảo quản và vận chuyển
    
    - Phạm vi nhiệt độ: 0°C ~ +55°C (32°F ~ +131°F)
    
    -  Phạm vi độ ẩm tương đối: 10% ~ 90%
    
    - Áp suất khí quyển: 70kPa ~ 106kPa (10,2psi ~ 15,37psi)
    
    LƯU Ý: Thiết bị tạo oxy phải được cất giữ trong khu vực không có khí ăn mòn; tránh rung lắc và đảo ngược trong vận chuyển.
    
    
    4. Cơ chế hoạt động
    Máy tạo oxy Jumao 5 Lít JMC5A lấy trực tiếp không khí từ môi trường xung quanh, qua hệ thống lọc loại bỏ những chất độc hại, khí trơ (N2), cho ra oxy tinh khiết có nồng độ 93% (±3%).
    5. Chức năng
    • Tạo Oxy y tế: Cung cấp 5 lít oxy tinh khiết  93% (± 3%) trong vòng 1 phút, đạt chuẩn Y tế cho bệnh nhân suy hô hấp hoặc đang điều trị bệnh lý về hô hấp như Ho, hen suyễn, viêm phế quản, viêm phổi, phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD),  bệnh nhân Covid-19…
    • Xông khí dung: chuyển thuốc dạng dung dịch sang sương mù để xông hoặc hít, đưa trực tiếp thuốc tới phế quản để tối ưu điều trị cho bệnh nhân  mắc bệnh hen suyễn, COPD, dị ứng, các bệnh liên quan đến hô hấp.
     
    6. Hướng dẫn sử dụng theo từng chức năng
    6.1 Chức năng tạo oxy y tế
    
    - Mở nắp bình tạo ẩm, đổ nước tinh khiết vào giữa các vạch mức nước tối đa (max) và tối thiểu (min). (Nếu cần, thêm thuốc khác vào nước, vui lòng theo đề nghị của bác sĩ)
    
    - Vặn chặt nắp bình tạo ẩm, sau đó lắp vào đai đàn hồi ở mặt trước của thiết bị và kết nối đầu kia của ống thông với cửa thoát oxy.
    
    - Cắm nguồn điện: Đảm bảo rằng ng tắc nguồn đã tắt; cắm AC đầu nối của thiết bị vào ổ cắm điện.
    
     - Bật máy: Ấn ng tắc điện về vị trí “I”. Màn hình sẽ hiện chữ “HELLO”. Cùng lúc đó tất cả các đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ được bật cũng có nghĩa là các chức năng của máy là bình thường. Sau khoảng 1s, chỉ đen xanh sáng lên. Sau 4s, màn hình sẽ hiện lên thời gian tích luỹ hoạt động của máy.
    
    - Xác định vị trí đường tốc độ dòng chảy quy định trên lưu lượng kế. Xoay núm điều chỉnh dòng chảy cho đến khi bóng tăng lên đến vạch và căn giữa quả bóng trên dòng  L/phút  được quy định. (Thời gian sử dụng liệu pháp và lưu lượng Oxy được quy định bởi bác sĩ của bạn)
    
    THẬN TRỌNG: Nếu tốc độ dòng chảy trên lưu lượng kế giảm xuống dưới 0,5L/phút, hãy kiểm tra ống hoặc phụ kiện làm cho đường ống bị tắc hoặc gấp khúc hoặc bình tạo ẩm bị lỗi.
    
     - Tắt máy: Nhấn ng tắc nguồn sang vị trí “O” và rút đầu nối AC của thiết bị ra khỏi ổ cắm điện. Sử dụng thiết bị phích cắm để thiết bị ra khỏi nguồn điện cung cấp.
    
     
    
    6.2 Chức năng xông khí dung
    • Mở nắp cốc đựng thuốc ra, cho thuốc vào cốc. Thể tích thuốc cho vào phải ở giữa mức tối thiểu (2ml) và mức tối đa (8ml). Nếu thuốc quá ít không lớn hơn mức tối thiểu có thể bổ sung thể tích bằng dung dịch NaCl 0,9%.
    • Đậy nắp cốc thuốc. Sau đó, phần trên của cốc thuốc gắn với mặt nạ hoặc ống thở miệng. Phần dưới của cốc cùng ống dẫn khí gắn với đầu nối phun thuốc phía sau thân máy.
    • Bật máy lên để kiểm tra xem sương có phun ra không.
    • Ngồi thẳng hít thở chậm và sâu qua ống xông.
    • Khi không còn thấy sương phun ra nữa thì tắt máy.
    • Tháo và vệ sinh bộ bầu xông khí dung sau khi kết thúc dùng thuốc.
    
    
    
    7. Bảo dưỡng
    7.1. Làm sạch vỏ máy
    
    - Nguồn điện nên được ngắt trước khi bắt đầu bảo trì cho máy tạo oxy
    
    - Không sửa chữa hoặc bảo trì trong khi bệnh nhân đang sử dụng:
    
    Thiết bị tạo oxy không cần bảo trì thêm đã được phê duyệt vì nó có áp suất và độ tinh khiết của oxy tự kiểm tra của đơn vị, do đó thiết bị sẽ được bảo trì mỗi năm một lần. Ở vị trí với nhiều bụi, việc bảo dưỡng có thể được thực hiện nếu cần thiết. Bảo trì tối thiểu là bảo hiểm của máy tạo oxy.
    
    - Vệ sinh thiết bị ít nhất mỗi tháng một lần.
    
    + Tắt ng tắc nguồn và rút đầu nối AC của thiết bị ra khỏi nguồn điện.
    
    + Chỉ làm sạch phần bên ngoài của thiết bị. Sử dụng một miếng vải khô mềm, một miếng vải ẩm hoặc lau bằng dung dịch cồn. Không sử dụng acetone, dung môi hoặc bất kỳ sản phẩm dễ cháy nào. Không làm đổ chất lỏng bên trong thiết bị.
    
     
    
    7.2. Làm sạch chỗ thay thế bộ lọc
    
    * Tháo rời
    
    (1) Bộ lọc
    
    - Cần phải làm sạch mỗi nửa tháng.
    
    (2) Bộ lọc lấy nước
    
    - Cần phải làm sạch mỗi nửa tháng.
    
    * Cửa quan sát được đặt ở bên trái của máy tạo oxy, mở cửa quan sát (sử dụng tua vít để mở), tháo lõi lọc và thay loại bỏ bộ lọc nước.
    
    * Rửa hoặc thay bộ lọc thường xuyên dựa vào thời gian sử dụng hoặc yếu tố môi trường. Nếu lõi lọc chuyển thành màu đen thì nó nên được thay luôn mà không cần biết sau bao lâu.
    
     
    
    7.3. Làm sạch bình tạo ẩm    
    
    - Thay nước trong bình tạo ẩm mỗi ngày
    
    - Vệ sinh: rửa bình tạo ẩm hàng tuần. Sử dụng dụng cụ tẩy rửa để rửa sạch sau đó rửa sạch với nước và lau khô.
    
    - Khử trùng: Khử trùng các bộ phận của bình tạo ẩm bằng cách nhúng các bộ phận đó vào dung dịch khử trùng hoặc 1 phần dấm pha loãng với 10 phần nước sau đó rửa sạch với nước và lau khô.
    
    - Tháo bình tạo ẩm:
    
    (1) Mở nắp bình tạo ẩm
    
    (2) Lấy ống dẫn ra
    
     
    
    7.4. Ống dẫn oxy
    
    - Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất
    
     
    
    7.5. Bảo dưỡng ống thở
    
    - Nên bảo dưỡng hoặc thay thế ống bên trong mỗi năm một lần.
    
     
    
    7.6. Lưu ý cho bệnh nhân mới
    
    - Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
    
    - Bộ lọc không khí nên được rửa sạch hoặc thay thế.
    
    - Toàn bộ ống dẫn oxy (ống thông mũi trị liệu oxy,…) phải được thay. 
    
    
    
    8. Xử lý sự cố
    Triệu chứng
    Nguyên nhân có thể xảy ra
    Cách giải quyết
    Chú thích
    Màn hình hiển thị thời gian trôi qua, đèn xanh và vàng luôn sáng, nhưng nồng độ  oxy dừng ngay lập tức và kêu liên tục 
    Phích cắm của van chưa được lắp vào hoàn toàn
    Kiểm tra và kết nối bảng mạch với phích cắm của van
    Sửa chữa bởi nhân viên có chuyên môn
    Hộp đệm thải khí bị kẹt
    Thay thế
    Không thể mở được van
    Thay thế
    Lỗi bảng mạch điều khiển điện tử chính
    Thay thế
    Ống thông mũi có nhiều bóng mờ hoặc đọng nước nhiều
    Nó không thể thông gió hoàn toàn nên nhiệt độ khi chạy máy quá cao     
    Đảm bảo rằng thiết bị đặt cách xa tường, các vật chèn ép hoặc nhiệt độ nóng hơn ít nhất 10cm
     
    Quạt bên trong thiết bị không thể hoạt động hoặc tốc độ quay chậm làm nhiệt độ vận hành máy quá cao
    Tháo chốt khoá quạt ra
    Sửa chữa bởi nhân viên có chuyên môn
    Thay thế
    Nhiệt độ nước thêm vào bình tạo ẩm quá cao
    Thêm nước lạnh vào bình
     
    Nước thêm vào bình tạo ẩm quá nhiều
    Nước được thêm vào nên ở giữa mức tối đa và tối thiểu của bình
     
    Thiết bị hoạt động nhưng đèn vàng lại sáng
    Nồng độ oxy của thiết bị an toàn nhưng giảm
    Vệ sinh hoặc thay thế bộ lọc
     
    Thiết bị quá nóng do lỗ thông khí bị chặn
    Di chuyển thiết bị cách xa tường, rèm cửa, đồ nội thất hoặc các bề mặt tương tự
     
    Nếu tình trạng này vẫn xảy ra thì tiếp tục sử dụng nhưng hay liên hệ ngay với nhà cung cấp ngay lập tức
    Thiết bị không hoạt động, đèn đỏ sáng và âm thanh báo động kêu liên tục
    Báo động áp suất thấp
    Vệ sinh hoặc thay thế bộ lọc
     
    Nếu tình trạng này vẫn xảy ra thì tiếp tục sử dụng nhưng hay liên hệ ngay với nhà cung cấp ngay lập tức
    Thiết bị không hoạt động, đèn đỏ sáng và âm thanh báo động kêu liên tục
    Báo động áp suất cao
    Liên hệ ngay với nhà cung cấp
     
    Thiết bị không hoạt động, âm thanh báo động kêu liên tục
    Báo động máy nén hở mạch
    Liên hệ ngay với nhà cung cấp
     
    Thiết bị không hoạt động, âm thanh báo động kêu liên tục
    Báo động máy nén bị đoạn mạch
    Liên hệ ngay với nhà cung cấp
     
     
    
    LƯU Ý: Nếu bạn gặp phải vấn đề với máy tạo oxy và không thể tự sửa chữa, hãy liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ.
    
    Nhập khẩu và phân phối trực tiếp bởi:
    
    CHI NHÁNH NG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHÚ THỌ TẠI HÀ NỘI
    
    Địa chỉ: Số 4, Dãy A1 Đầm Trấu, P. Bạch Đằng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
    
    Điện thoại: (024)39.717.811  Hotline: 0915.554.488
    
    Email:        Fushicohn@gmail.com
    
    Website:    www.conlannhiet.com.vn ; www.tadalafil.vn  
      

    Bình luận